DIỆT RUỒI, NHẶNG

DIỆT RUỒI, NHẶNG

Kiểm soát ruồi – nhặng

Đặc điểm nhận dạng:

* Bao gồm: ruồi nhà, nhặng xanh má vàng.

* Kích thước cơ thể 3 – 12mm, thường màu xám đối với ruồi nhà và ruồi xám; màu xanh đối với nhặng.

* Cánh có màng mỏng, thường trong, đôi khi có vân điểm, vệt màu.

* Ruồi nhặng chỉ hoạt động vào ban ngày, nhưng khả năng bay xa 2 – 10 km.

 

 

Vai trò gây bệnh, gây hại:

* Ruồi nhiều gây khó chịu cho người lúc làm việc và nghỉ ngơi.

* Ruồi mang chất bẩn trên thân, chân, vòi làm bẩn cả trong và ngoài nhà. Khoảng 6 triệu vi sinh vật bám trên 1 con ruồi.

* Ruồi truyền các bệnh truyền nhiễm đường ruột như kiết lỵ, ỉa chảy, thương hàn, tả và một số bệnh giun sán nhất định, nhiễm trùng mắt như mắt hột và nhiễm trùng mắt và một số bệnh ngoài da.

Biện pháp phòng chống:

* Làm mất hoặc làm giảm ổ đẻ của ruồi

* Không cho ruồi tiếp xúc với thức ăn, đồ dùng nhà bếp và người

* Sử dụng bẫy dẫn dụ, bẫy dính ruồi

* Sử dụng hoá chất để kiểm soát ruồi trưởng thành. Những nơi ruồi đậu cần được phun hóa chất tồn lưu. Phương pháp này vừa có tác dụng tức thời vừa có tác dụng diệt tồn lưu.

Quy trình kiểm soát ruồi – nhặng:

* Sử dụng bạt vải mềm che phủ những khu vực cần thiết trước khi phun thuốc.

* Sử dụng bình hoặc máy phun áp lực phun thuốc lên bề mặt tường, mặt sàn, mặt kính, gầm bàn, ghế và những nơi đẻ trứng của ruồi. Thuốc có tác dụng tồn lưu diệt trừ sau khi phun.

* Sử dụng máy phun ULV phun thuốc dưới dạng sương mù trong không gian diệt trừ ruồi đang bay.